Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn trong kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam

Nghiên cứu xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn ở Việt Nam từ sau Đổi mới (1986), nhất là từ những năm 2000 đến nay, có thể rút ra một số kết luận chủ yếu sau:

  1. 1. Kinh tế nông hộ ở Việt Nam đã tồn tại từ rất lâu, với sự phát triển trải qua những bước thăng trầm. Trong suốt chiều dài lịch sử đó, kinh tế nông hộ đã khẳng định được vai trò của nó trong đời sống kinh tế-xã hội, đặc biệt là từ khi họ được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ, được Nhà nước trao quyền sử dụng đất lâu dài theo tinh thần Nghị quyết 10/BCT, năm 1988. Với khoảng hơn 9 triệu hộ nông dân, hàng năm khu vực kinh tế này là lực lượng chủ yếu cung cấp lương thực, thực phẩm cho gần 90 triệu người, và còn xuất khẩu một lượng khá lớn hàng hóa nông, lâm, thủy sản. Thành tựu nổi bật của kinh tế nông hộ là góp phần đưa Việt Nam từ một nước nhập khẩu lương thực triền miên trở thành nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới.
  2. 2. Vai trò của kinh tế nông hộ chỉ có tính lịch sử. Nếu vào những năm cuối 1980 đến đầu những năm 2000, kinh tế nông hộ có vai trò to lớn trong việc tạo việc làm, tăng thu nhập cho nông dân, đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, thì  hiện nay đã gặp phải giới hạn cố hữu của nó. Đó là: đất đai ngày càng bị cạn kiệt (cả về lượng và về chất) do quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa; và người nông dân cần cù và sáng tạo đã gần như làm hết khả năng của mình. Vì vậy, hiện tại nông hộ đang gặp nhiều khó khăn thách thức trước sự chi phối của cơ chế kinh tế thị trường và tốc độ hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng nhanh. Những hộ gia đình đơn lẻ, dù ở trình độ nào, cũng không thể tự giải quyết các nhu cầu về vốn, giống cây trồng vật nuôi, vật tư kỹ thuật, đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật vào đồng ruộng, bảo vệ thực vật, chế biến và tiêu thụ sản phẩm, hay khắc phục tính chất thời vụ và hậu quả thiên tai…, vì vậy không thể cạnh tranh được với hàng hóa các nước cả trên thị trường nước ngoài và thị trường nội địa.
  3. 3. Nông dân là lực lượng đang nuôi sống gần 90 triệu người trên cả nước, song đời sống của họ lại thuộc tầng lớp đáy của xã hội. Chẳng ai muốn ở lại với nông nghiệp, nơi đầu vào của nó thì lớn và dường như bắt buộc (vì doanh nghiệp ép giá, buộc phải mua) trong khi đầu ra của sản phẩm thì nhỏ và bấp bênh (cũng là do doanh nghiệp ép giá, buộc phải bán), nên hiện tượng nông dân bỏ ruộng, trả ruộng ngày càng phổ biến. Thực tế đó, đòi hỏi phải tìm cho nông dân một hướng đi mới, để làm sao nông dân làm giàu được bằng chính nghề nông của mình.
  4. 4. Dưới sự lãnh đạo của Đảng, sự hướng dẫn và hỗ trợ của Nhà nước, các nông hộ đã tự nguyện liên kết với nhau theo các hình thức, quy mô, phạm vi và mức độ khác nhau. Những hộ có điều kiện về vốn, lao động và trình độ thì liên kết với các doanh nghiệp, hay tự phát triển thành nông trại, hay doanh nghiệp vừa và nhỏ. Những hộ khác, thì tham gia HTX, hay đơn giản hơn là các Tổ hợp tác. Hiện nay đã xuất hiện nhiều mô hình kinh doanh nông lâm thủy sản có quy mô sản xuất lớn, hiệu quả cao, tỷ suất hàng hóa lớn, cạnh tranh được với các hình thức tổ chức kinh tế khác. Nhiều HTX, nhiều nông trại đã thể hiện được ưu việt của nó trong nền kinh tế thị trường và hội nhập quốc tế.

Kinh tế HTX, THT, trên thực tế, không chỉ có vai trò kinh tế đối với nông hộ, mà còn có tác động xã hội sâu rộng, nhất là các HTX thủy sản và Tổ ngư dân đoàn kết sản xuất trên biển, bởi đó là lực lượng quan trọng có vai trò vừa bảo vệ nguồn lợi thủy sản, vừa giữ gìn chủ quyền quốc gia trên biển, đặc biệt trong những ngày vấn đề biển đảo đang “nóng” hiện nay.

  1. Dù đạt được nhiều thành tựu, song vai trò của kinh tế nông hộ đã đạt tới giới hạn của nó, không vượt qua được ranh giới của sản xuất nhỏ để phát triển theo hướng sản xuất lớn. Mặc dù đã có nhiều mô hình sản xuất nổi bật, nhưng do những hạn chế trong tổ chức, quản lý mà các hình thức liên kết của kinh tế nông hộ, gồm cả liên kết ngang và liên kết dọc, chưa thật sự phát huy hết ưu việt của nó. Nhiều HTX, THT hiệu quả kinh doanh thấp, một số không nhỏ HTX nợ nần gia tăng, dẫn đến thu nhập của xã viên giảm sút. Điều đó là làm giảm lòng tin của các nông hộ khi tham gia.
  2.  Đưa kinh tế nông hộ lên sản xuất hàng hóa lớn là xu hướng tất yếu hiện nay, nhất là trong bối cảnh nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa và hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền kinh tế khu vực và thế giới.

Để thực hiện quá trình đó một cách hiệu quả, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó tập trung vào một số giải pháp chủ yếu, như: Tạo điều kiện về đất đai để các hộ mở rộng quy mô theo hướng sản xuất lớn; Điều chỉnh một số chính sách liên quan đến phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn; Nhân rộng các mô hình liên kết ngang, liên kết dọc; Phát triển mạnh các trang trại nông, lâm nghiệp, thủy sản; Chuyển mạnh các nông hộ còn lại (không tham gia liên kết) sang hoạt động ngành nghề hoặc kiêm nghề; và Nâng cao vai trò Nhà nước đối với phát triển kinh tế nông hộ theo hướng sản xuất lớn.

DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦA TÁC GIẢ
LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

  1. Đặng Thị Thu Hiền (2009), Một số vấn đề về chính sách đất nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay, (Định hướng xã hội chủ nghĩa trong phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam) – Thực trạng và giải pháp, (Sách chuyên khảo), do Phạm Văn Dũng chủ biên, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
  2. Mai Thị Thanh Xuân, Đặng Thị Thu Hiền (2010), Quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lê-nin về kinh tế nông dân và ý nghĩa đối với Việt Nam, Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc gia chủ đề: “Các lý thuyết kinh tế trong bối cảnh khủng hoảng kinh tế toàn cầu và thực tiễn Việt Nam”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
  3. Đặng Thị Thu Hiền (2012), “Nâng cao hiệu quả mô hình liên kết “4 nhà” trong sản xuất nông nghiệp”, Tạp chí Giáo dục Lý luận (190), tr.29-33.
  4. Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp – Giải pháp hiệu quả tháo gỡ khó khăn cho kinh tế nông hộ”, Tạp chí Kinh tế Việt Nam (2), tr.54-56.
  5. Đặng Thị Thu Hiền, Ngô Hoài Anh (2013), “Nông dân thiếu vốn – Lực cản không nhỏ trong quá trình phát triển kinh tế nông hô lên sản xuất hàng hóa lớn”, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu (4), tr.80-83.
  6. Mai Thị Thanh Xuân – Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam”, Tạp chí Khoa học (3), tr.1-9.
  7. Đặng Thị Thu Hiền, Ngô Hoài Anh (2013), “Phát triển hợp tác xã nông nghiệp – Mô hình hiệu quả tháo gỡ khó khăn cho kinh tế nông hộ ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Khoa học Chính trị (6), tr.43-48.
  8. Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ lên sản xuất lớn ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Giáo dục Lý luận (193), tr.52-55.
  9. Đặng Thị Thu Hiền (2013), “Hoàn thiện chính sách đất đai nông nghiệp ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (394), tr.32-34.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Phương Anh, “Thu nhập của hộ gia đình ở nông thôn đang giảm dần”, http://kinhtevadubao.com.vn/nganh-nghe/thu-nhap-cua-ho-gia-dinh-o-nong -thon-dang-giam-dan-1362.html.
  2. Vũ Tuấn Anh (2007), Những biến đổi kinh tế – xã hội của hộ gia đình, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  3. Lê Trọng Ân (2004), Tìm hiểu tác phẩm của Ph.Ăngghen: Nguồn gốc của gia đình của chế độ tư hữu và của nhà nước, Nxb Đại học quốc gia, Thành phố Hồ Chí Minh.
  4. Ban Bí thư Trung ương (1981), Chỉ thị số 100/CT-TW ngày 13/01/1981 cải tiến công tác khoán, mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động và người lao động trong hợp tác xã nông nghiệp, Hà Nội.
  5. Ban Cán sự Đảng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2014), Báo cáo nhiệm vụ của Bộ NN & PTNT thực hiện Nghị quyết 26/NQ-TW
  6. Ban Chấp hành Trung ương (2008), Nghị quyết 26/NQ-TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn ngày 18/10.
  7. Ban Chấp hành Trung ương (1993), Nghị quyết TW5, khóa VII
  8. Ban Chấp hành Trung ương (2002), Nghị quyết Hội nghị Hội nghị TW5 (khoá IX) về đẩy nhanh CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn thời kỳ 2001 – 2010, Nxb CTQG, HN.
  9. Lê Văn Bảnh (2012), “Đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng khoa học – công nghệ để nâng cao hiệu quả sản xuất lúa gạo ở đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Cộng sản (841), tr.62-67.
  10. Vũ Trọng Bình – Đặng Đức Chiến, “Cánh đồng mẫu lớn: lí luận và tiếp cận thực tiễn trên thế giới và Việt Nam”, http://123doc.vn/document/ 188658-canh-dong-mau-lon-li-luan-va-tiep-can-thuc-tien-tren-the-gioi.htm.
  11. Bộ Chính trị (1988), Nghị quyết số 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 về đổi mới quản lý kinh tế nông nghiệp, Hà Nội.
  12. Bộ NN&PTNT (2014), Kế hoạch phát triển kinh tế tập thể trong nông nghiệp năm 2015.
  13. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2006, 2011), Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản từ năm 2006, năm 2011,  Hà Nội.
  14. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2011), Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 quy định về tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại, Hà Nội.
  15. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Cục Trồng trọt (2012), Hội nghị Tổng kết phát triển lúa lai giai đoạn 2011 – 2012, định hướng 2013 – 2020 và sơ kết thực hiện thí điểm xây dựng “cánh đồng mẫu lớn” các tỉnh phía Bắc, Nam Định.
  16. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2012), Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng tăng giá trị và phát triển bền vững, Hà Nội.
  17. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2013), Tài liệu hội thảo Mô hình tổ chức sản xuất, quản lý mới trong nông nghiệp, nông thôn, Cần Thơ.
  18. Chính phủ (2010), Quyết định 176/2010/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 01
  19. G.A. Cô-dơ-lốp và S.P. Pe-rơ-vu-sin (1976), Từ điển kinh tế, Nxb Sự Thật, Hà Nội, tr.292.
  20. Nguyễn Xuân Cường (2010), Quá trình phát triển kinh tế-xã hội nông thôn ở Trung Quốc (1978-2008), Nxb KHXH, Hà Nội.
  21. Phạm Việt Dũng, “Một số tác động của chính sách đất đai đến phát triển nông nghiệp Việt Nam”, http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/kinh-te-thi-truong-XHCN/2013/24877/Mot-so-tac-dong-cua-chinh-sach-dat-dai-den-phat-trien.aspx.
  22. Đảng Cộng sản Việt Nam (1987-2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VI,VII,VIII,IX,XI Nxb Sự thật, Hà Nội.
  23. Lê Xuân Đình (2008), “Bức tranh kinh tế hộ nông dân hiện nay và một số vấn đề đặt ra”, Tạp chí Cộng sản (786), tr.50-56.
  24. Sa Trọng Đoàn (2003), Phát triển kinh tế hộ gia đình miền núi trong quá trình chuyển sang cơ chế thị trường, Luận án Tiến sĩ kinh tế, Hà Nội.
  25. Mc.Gee(1989) Development Theory and the elusive Household unt: Are we Bendign Shifting sands, P3
  26. Trần Hữu Hiệp (2012), “Khoa học – công nghệ trước yêu cầu liên kết vùng phát triển các sản phẩm nông nghiệp chủ lực ở đồng bằng sông Cửu Long”, Tạp chí Cộng sản (841), tr.57-62.
  27. Trần Văn Hiếu (2004), Liên kết kinh tế giữa kinh tế hộ nông dân với các doanh nghiệp nhà nước, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội.
  28. Trần Hiếu (2013), “Rau an toàn rớt giá, nông dân nản”, Báo Phụ nữ (66), ngày 3/6/2013.
  29. Nguyễn Hình, “Đầu tư phát triển vùng chăn nuôi tập trung cách làm của Thụy Ninh”, http://thaibinh.gov.vn/ct/news/Lists/ModelTypically/View_ Detail.aspx ?ItemID=350.
  30. Hội Nông dân Việt Nam (2011), “Báo cáo Tổng kết phong trào nông dân thi đua sản xuất, kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau xoá đói, giảm nghèo và làm giàu chính đáng giai đoạn 2007- 2011”, http://www.hoinongdan.org.vn/index .php/van-ban-hoi/bao-cao.
  31. Lâm Quang Huyên (1995), Kinh tế nông hộ và kinh tế hợp tác trong nông nghiệp, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  32. Vũ Trọng Khải (2008), “Tích tụ ruộng đất – trang trại và nông dân”, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (365), tr.54-60.
  33. Đức Lê – Nguyễn Kiển – Văn Minh, “Chưa có hướng “ly nông bất ly hương””, http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/kinh-te-xa-hoi/bai-2-chua-co-huong-ly-nong-bat-ly-huong/281520.html
  34. V.I.Lênin (1974,1979,1977,1978), Toàn tập, Tập 3,4,17,37,485 Nxb Tiến bộ, Mátxcơva.
  35. C. Mác (1975), Bộ Tư bản, Quyển 4, Tập 1, tr.54
  36. C.Mác và Ph.Ăngghen (1981,1994,1995), Tuyển tập, Tập 2,22,23 Nxb Sự thật, Hà Nội.
  37. Nguyễn Minh – Đức Lê – Nguyễn Kiểm, “Cần một cuộc “tái cơ cấu” từ cánh đồng”, http://www.qdnd.vn/qdndsite/vi-vn/61/43/kinh-te-xa-hoi/bai-3-can-mot-cuoc-tai-co-cau-tu-canh-dong-tiep-theo-va-het/282501.html.
  38. Trần Nga (2008), “Nông dân và doanh nghiệp bao giờ gặp nhau?”, Tạp chí Nông thôn mới (222), tr.4.
  39. Ngân hàng thế giới (2007), Báo cáo phát triển thế giới. Tăng trưởng nông nghiệp cho phát triển, Nxb Văn hóa thông tin, Hà Nội.
  40. Trần Thị Minh Ngọc (2010), Việc làm của nông dân trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  41. Nhà xuất bản Thống kê (2002), Dự báo thế kỷ 21, Hà Nội.
  42. Nguyễn Văn Ngừng (1997), Kinh tế hộ trong sự hình thành kinh tế thị trường ở một số nước Châu Âu, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu, số 6.
  43. Đinh Văn Quảng (2003), Phát triển kinh tế hộ gia đình ở Việt Nam hiện nay, Tạp chí Dân số và Phát triển, số 6(27)
  44. Quốc hội (2003), Luật hợp tác xã, Hà Nội.
  45. Quốc hội (2013), “Báo cáo tổng kết thi hành Luật Hợp tác xã năm 2003″,duthaoonline.quochoi.vn/DuThao/Lists/…/Baocaotongketthihanh.doc.
  46. Đặng Kim Sơn (2008), Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam hôm nay và mai sau, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  47. Đặng Kim Sơn (2008), Kinh nghiệm quốc tế về nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa,  Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  48. Phi Sơn, “Nông dân trước xu thế hội nhập”, http://baotintuc. n/kinh-te/nong-dan-truoc-xu-the-hoi-nhap-20131216092131562.htm.
  49. Lê Văn Tam (2013), “Cánh đồng mẫu lớn – hướng đi bền vững cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, nông dân trên vùng mía đường Lam Sơn”, Tạp chí Cộng sản (73), tr.59-60.
  50. “Tác động của quá trình đô thị hóa đến sự phát triển của khu vực nông thôn giai đoạn 2011 – 2020”, http://www.baomoi.com/Tac-dong-cua-qua-trinh-do-thi-hoa-den-su-phat-trien-cua-khu-vuc-nong-thon/79/6884593.epi.
  51. Tạp chí điện tử nhịp sống (2013), “Bài học từ việc nông sản xuất khẩu bị trả về”, http://ndhmoney.vn/, ngày 23/07/2013.
  52. Ngọc Thảo (2014), “Tấm gương điển hình xây dựng nông thôn mới từ tổ hợp tác bơm tưới vùng đất Tân Nghĩa“, http://tinhdoandongthap.org.vn/ Detail2.aspx?recid=2400&groupid=31
  53. Nguyễn Thị Phương Thảo (2000), Xu hướng phát triển kinh tế nông hộ miền Đông Nam bộ trong giai đoạn hiện nay, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Hà Nội.
  54. Đoàn Quang Thiệu (2009), “Kinh tế hộ gia đình trong sản xuất nông nghiệp hàng hóa”, Tạp chí Hoạt động khoa học (600), tr.5.
  55. Văn Thông, “700 hộ nông dân Gia Lai thu nhập từ 500 triệu đồng”, http://www.vietnamplus.vn/Home/700-ho-nong-dan-Gia-Lai-thu-nhap-tu-500-trieu-dong/20124/137828.vnplus.
  56. Phan Thu, “TPP khiến nông nghiệp VN thay đổi theo hướng nào?”, http://tiepthisaigon.com.vn/tpp-khien-nong-nghiep-vn-thay-doi-theo-huong-nao-2-942.html.
  57. Nguyễn Hồng Thu (2009), Chính sách tam nông của Nhật Bản- Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Tạp chí Nghiên cứu Đông Bắc Á, sô 10
  58. Trương Thị Tiến (2003), Một số vấn đề về kinh tế hộ nông dân Việt Nam thời kỳ đổi mới, Đề tài khoa học cấp bộ, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
  59. Tổng cục Thống kê (2007), Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2006, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  60. Tổng cục thống kê (2012), Niên giám thống kê 2012, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  61. Tổng cục thống kê (2011), Tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản từ năm 2001 đến năm 2011.
  62. Tổng cục Thống kê (2011), Tình hình kinh tế- xã hội Việt Nam mười năm 2001- 2010, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  63. Tổng cục Thống kê (2012), Kết quả tổng điều tra nông thôn, nông nghiệp và thủy sản năm 2011, Tập 1,2,3,4, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  64. Tổng cục thống kê (2012,2013), Niên giám thống kê năm 2011,2012, Nxb Thống kê, Hà Nội.
  65. A.V. Trai-a-nốp (1925), Lý thuyết về kinh tế nông dân .
  66. Nguyễn Đức Truyến (2003), Báo cáo tổng kết mô hình kinh tế hộ, Đề tài KC.07.13
  67. Đào Thế Tuấn (1997), Kinh tế hộ nông dân, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  68. Đỗ Thế Tùng (2011), “Quan điểm của C.Mác về sở hữu và việc vận dụng vào các văn kiện Đại hội XI của Đảng”, Tạp chí Cộng sản (823), tr.61-65.
  69. Ủy ban nhân dân huyện Nghĩa Đàn (2013), “Báo cáo kết quả xây dựng mô hình cánh đồng mẫu lớn”, nghiadan.gov.vn/…/258-bao-cao-ket-qua-xay-dung-mo-hinh-canh-dong-mau-lonnăm 2013.
  70. Hồng Vân, Mô hình kinh tế hợp tác xã của một số nước châu Á, http://www.lmhtxninhbinh.org.vn/old/?p=69
  71. Viện Kinh tế học (1995), Kinh tế hộ trong nông thôn Việt Nam, Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
  72. “Việt Nam và Thế giới” (2013-2014), Thời báo Kinh tế.
  73. Hồ Văn Vĩnh (2005), “Phát triển HTX nông nghiệp trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta”, Tạp chí Cộng sản (81),
  74. Mai Thị Thanh Xuân (1996), “Hoạt động của hợp tác xã trong điều kiện hộ nông dân là đơn vị kinh tế tự chủ ở nước ta hiện nay”, Tạp chí Kinh tế và Phát triển (13), tr.8-9.
  75. Mai Thị Thanh Xuân (1996), “Chính sách nhà nước với việc xây dựng các hình thức kinh tế hợp tác trong nông nghiệp”, Tạp chí Nghiên cứu kinh tế (8), tr.8.
  76. Mai Thị Thanh Xuân (2004), Công nghiệp hóa, hiện đại  hóa nông nghiệp, nông thôn ở Bắc trung Bộ (Qua khảo sát các tỉnh Thanh-Nghệ-Tĩnh), Nxb CTQG, Hà Nội.
  77. Mai Thị Thanh Xuân(2012), Phát triển kinh tế hộ gia đình nông thôn Việt Nam dưới góc nhìn phát triển bền vững, Hội thảo Quốc tế Việt Nam học lần thứ IV, Hà Nội.

Tiếng Anh

  1. Australian Bureau of Statistics, “Household economic wellbeing and progress”, http://www.abs.gov.au/ausstats/abs@.nsf/Lookup/by%20Sub ject/1370.0~2010~Chapter~Household%20economic%20wellbeing%20and%20progress%20%285.3.1%29.
  2. Frank Ellis (1998), “Peasant Economics. Farm Households and Agrarian Development”, Cambridge University press.
  3. Fourth International Farm Management Congress (1980), p.184.

Gee Mc. Chadows on household (1988), Some preliminary thoughts on changing economic characteristics of the households trong the Southeast Asia UBC, Toronto, p.35.

Tải luận văn miễn phí tại đây