Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel giai đoạn 2015 đến 2020

Trong tình hình thị trường Bưu chính, chuyển phát mở cửa, các doanh nghiệp trong nước đang đứng trước nguy cơ bị thâu tóm, làm thuê với giá trị ra tăng thấp trong chuỗi cung ứng, kinh doanh toàn cầu, hơn nữa việc liên kết giữa còn ở mức thấp coi nhau như đối thủ “quyết sống còn”, năng lực tài chính, công nghệ, quản lý thấp thì việc xây dựng chiến lược càng trở nên cấp thiết.

Qua phân tích môi trường kinh doanh và năng lực của Viettelpost cho thấy doanh nghiệp có nhiều cơ hội phát triển với tầm nhìn rộng, mong muốn trở thành nhà cung cấp dịch vụ Bưu chính hàng đầu tại Việt Nam.

Phân tích ma trận SWOT, ma trận QSPM của ViettelPost đã chỉ ra rằng chiến lược khác biệt hóa mang lại những phản ứng tốt nhất. Khác biệt hóa bằng cách tập trung khai thác công nghệ thông tin, mở rộng mạng lưới đến xã phát triển các dịch vụ mới như kho bãi, phục vụ thương mại điện tử, vận chuyển hàng đông lạnh; nâng cao chất lượng dịch vụ và cung ứng dịch vụ có giá trị cao trong chuỗi cung ứng, phát triển kinh doanh ra nước ngoài sẽ giúp Viettelpost phát huy hiệu quả và phát triển năng lực cốt lõi, nâng cao thu nhập của người lao động, bảo toàn vốn chủ sở hữu, lợi ích của cổ đông và phát triển bền vững.

Trên đây là kết quả nghiên cứu của cao học viên về hoạt động kinh doanh tại đơn vị Tổng công ty cổ phần Bưu chính Viettel. Tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến để tiếp tục hoàn thiện nghiên cứu của mình và ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tế. Xin chân thành cảm ơn TS.Mai Thanh Lan đã tận tình hướng dẫn cao học viên hoàn thành luận văn này.

 LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

  1. Bộ thông tin và Truyền thông (2014), “Sách trắng Công nghệ thông tin 2014”, Hà Nội.
  2. Chính phủ (2005),  “Chiến lược phát triển CNTT và Truyền thông Việt Nam đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020”, Hà Nội.
  3. Công đoàn Bưu điện Việt Nam (06/12/2007),  Kỷ yếu Hội thảo “Tương lai dịch vụ công cộng và cơ sở hạ tầng bưu chính”, Hà Nội.
  4. Hoàng Văn Hải (2010), “Quản trị chiến lược”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội.
  5. W.Chan Kim – Renée Mauborgne (2007), “Chiến lược đại dương xanh – làm thế nào để tạo khoảng trống thị trường và vô hiệu hóa cạnh tranh”, NXB Tri Thức.
  6. Philip Kotler, dịch giả  Vũ Trọng Hùng (2001), “Quản trị marketing”, Nxb Lao động Xã hội.
  7. Bùi Xuân Phong và Trần Đức Thung (2002), “Chiến lược kinh doanh Bưu chính Viễn thông”, Nxb Thống kê.
  8. Michael E. Porter, Dịch giả Nguyễn Ngọc Toàn (2009), “Chiến Lược Cạnh Tranh”, Nxb Trẻ.
  9. Nguyễn Thị Liên Diệp (2008), “Chiến lược và chính sách kinh doanh”, Nhà xuất bản Lao Động – Xã Hội.
  10. Quốc hội (2010), “Luật bưu chính”, Hà Nội.
  11. Viettel Post (2014), “Báo cáo tổng kết từ năm 2008 đến tháng 12/2013”, Hà Nội.
  12. VnPost (2012), “Báo cáo tổng kết tình hình sản xuất kinh doanh  năm 2012”, Hà Nội.

Tiếng Anh

  1. Johnson và Schole (1995), “Eploring Corporate Strategy”, Ed. Prentice Hall Europe.
  2. M.E. Porter, What is Strategy, Havard Business Review (Nov-Dec, 1996).

Website:

  1. http://www.mic.gov.vn, báo cáo ngành bưu chính của bộ Thông tin và Truyền thông Việt Nam.
  2. http://www.moit.gov.vn/vn/tin-tuc/3029/bao-cao-thuong-mai-dien-tu-2013.aspx  Cục Thương mại điện tử và Công nghệ thông tin
  3. http://www.vnpost.vn, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam
  4. http://www.vecom.vn, Hiệp hội Thương mại điện tử Việt Nam

http://www.ncseif.gov.vn/sites/vie/Pages/dubaomotsochitieu-nd-16720.html

Tải luận văn tại đây