Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Là một tỉnh miền núi, biên giới của Việt Nam,  trong những năm vừa qua tỉnh Hà Giang đã có những bước phát triển đáng kể về kinh tế, xã hội nói chung và đầu tư XDCB nói riêng. Hệ thống cơ sở hạ tầng được quan tâm đầu tư, số dự án, nguồn vốn và lượng vốn đầu tư XDCB tăng lên qua các năm và góp phần đáng kể vào việc phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh, nâng cao mức sống của người dân, đóng góp vào tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao và ổn định.

Hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã có nhiều kết quả trên các mặt: tổ chức bộ máy, triển khai thực hiện cơ chế, chính sách quản lý vốn. Nhờ đó, hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn được nâng lên, hiện tượng thất thoát, lãng phí vốn được kiểm soát tốt hơn, góp phần phát huy vai trò của nguồn lực tài chính này thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương.

Tuy vậy, bên cạnh những thành tựu đạt được, hiện còn không ít hạn chế trở ngại trong quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên một số mặt từ khâu Quy hoạch phát triển tổng thể kinh tế xã hội đến khâu lập và phân bổ kế hoạch vốn, cấp phát, thanh toán, quyết toán và kiểm tra, kiểm soát. Những hạn chế này đã phần nào làm giảm vai trò của nguồn lực tài chính này đối với phát triển kinh tế – xã hội ở địa phương. Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng này có cả từ phía chủ quan các chủ thể quản lý vốn NSNN, nhưng cũng do từ phía cơ chế, chính sách và môi trường hoạt động nói chung.

Quản lý vốn đầu tư XDCB là lĩnh vực tương đối phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, nhiều cơ quan, đơn vị tham gia quản lý và thực hiện, do đó cần có sự chỉ đạo sâu sát của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự phối hợp của nhiều ngành, nhiều cơ quan để quản lý đầu tư XDCB, quản lý vốn đầu tư XDCB có hiệu quả, tránh lãng phí, thất thoát. Khi thực hiện quản lý vốn đầu tư XDCB các ngành, các cơ quan quản lý về đầu tư XDCB sẽ xác định được chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cần phải phối hợp với cơ quan nào trong thực hiện, tránh chồng chéo, đảm bảo vốn đầu tư đạt hiệu quả cao hơn.

Trong bối cảnh phát triển kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và đẩy mạnh CNH, HĐH trong cả nước cũng như trên địa bàn tỉnh Hà Giang, nhu cầu, quy mô và hình thức vốn đầu tư XDCB ngày càng tăng, đòi hỏi phải tiếp tục hoàn thiện quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN.

Với đề tài “Quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hà Giang”, luận văn đã hệ thống hoá và làm rõ thêm các vấn đề lý luận về đầu tư XDCB và quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ NSNN, đặc điểm, yêu cầu, nội dung quản lý nhà nước đối với vốn ĐTXDCB từ NSNN của địa phương; tác giả tập trung vào đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về vốn ĐTXDCB từ NSNN của tỉnh Hà Giang thời kỳ 2010 – 2013, tìm ra những hạn chế, nguyên nhân của những hạn chế đó. Đồng thời đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý vốn ĐTXDCB của tỉnh Hà Giang. Các giải pháp đó là:

– Hoàn thiện cơ chế, chính sách về quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

– Nâng cao năng lực bộ máy và cán bộ quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

– Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước

– Đổi mới phương thức quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước theo đầu ra của các dự án

– Đổi mới công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xây dựng  từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh

Những kết quả trên đây, hy vọng sẽ góp một phần nhỏ vào nâng cao hiệu quả quá trình quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nước tại địa phương, để trong những năm tới đưa nền kinh tế Hà Giang ngày càng phát triển, theo kịp nhịp độ phát triển chung của cả nước.

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt:

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2007. Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH, về việc ban hành định mức chi phí cho lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu. Hà Nội.
  2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2013. Công văn số 2478/BKHĐT-TH, ngày 18/4/2013 về việc triển khai thực hiện Nghị quyết số 40/2012/QH13 của Quốc hội về chất vấn và trả lời chất vấn. Hà Nội.
  3. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 86/2011/TT-BTC ngày 17/6/2011 quy định về quản lý, thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn NSNN thay thế Thông tư số 27/2007/TT-BTC ngày 03/4/2007 và các Thông tư của Bộ Tài chính. Hà Nội.
  4. Bộ Tài chính, 2011. Thông tư số 19/2011/TT-BTC ngày 14/02/2011 của bộ Tài chính hướng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn NSNN. Hà Nội.
  5. Bộ Tài chính, 2014. Thông tư số 04/2014/TT-BTC ngày 02/01/2014 của bộ Tài chính quy định quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN. Hà Nội.
  6. Chính phủ, 2004. Nghị định 209/2004/ NĐ-CP ngày 16/02/2004 của chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng. Hà Nội.
  7. Chính phủ, 2006. Nghị định số 108/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Hà Nội.
  8. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2006/NĐ-CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng, công trình; Hà Nội.
  9. Chính phủ, 2009. Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng; Hà Nội.
  10. Chính phủ, 2009. Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 nghị định về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội.
  11. Chính phủ, 2009. Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 thay thế Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07/2/2005. Hà Nội.
  12. Chính phủ, 2011. Nghị quyết số 11/2011/NQ-CP ngày 24/02/2011 nghị quyết về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội; Hà Nội.
  13. Chính phủ, 2011. Chỉ thị số 1792/CT-TTg Về tăng cường quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước và vốn trái phiếu Chính phủ. Hà Nội.
  14. Cục thống kê Hà Giang, 2014. Niên giám thống kê. Hà Giang.
  15. Bùi Mạnh Cường, 2012. “Nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển từ nguồn vốn ngân sách nhà nước ở Việt Nam”. Luận văn tiến sĩ kinh tế chính trị. Trường đại học kinh tế.
  16. Đảng bộ Hà Giang, 2011. Nghị quyết Đại hội tỉnh Đảng bộ Hà Giang khóa XV nhiệm kỳ 2010 – 2015; Nghị quyết số 26/NQ-HĐND ngày 06/12/2011 của HĐND tỉnh Hà Giang về nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội quốc phòng an ninh năm 2012. Hà Giang.
  17. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
  18. Nguyễn Xuân Hòe, 2003. “Những hướng đi mới cho cấp nước và vệ sinh nông thôn”. Tạp chí Nông nghiệp và phát triển nông thôn, số 15 trang 21-22.
  19. Đoàn Kim Khuyên, 2012. “Hoàn thiện công tác kiểm soát thanh toán vốn đầu tư XDCB tại Kho bạc Nhà nước Đà Nẵng”. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học Đà Nẵng.
  20. Kiểm toán nhà nước khu vực 7, 2012. Báo cáo kiểm toán tiền và tài sản nhà nước niên độ ngân sách năm (2011) trên địa bàn tỉnh Hà Giang năm 2012. Hà Giang.
  21. Phan Công Nghĩa, 2011. Giáo trình thống kê đầu tư và xây dựng. Hà Nội: Nxb Đại học Kinh tế Quốc dân.
  22. Nguyễn Công Nghiệp, 2009. Nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam. Đề tài khoa học cấp Nhà nước, Bộ Tài chính, Hà Nội
  23. Nguyễn Bạch Nguyệt và Từ Quang Phương, 2007. Giáo trình Kinh tế đầu tư. Hà Nội: Nhà xuất bản đại học kinh tế quốc dân.
  24. Quốc hội, 2002. Luật NSNN số 01/2002/QH12. Hà Nội.
  25. Quốc hội, 2003. Luật Xây dựng số 16/2003/QH11. Hà Nội.
  26. Quốc hội, 2003. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân số 11/2003/QH11. Hà Nội.
  27. Quốc hội, 2005. Luật Đầu tư số 59/2005/QH11. Hà Nội.
  28. Quốc hội, 2005. Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11. Hà Nội.
  29. Quốc hội, 2005. Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí số 48/2005/QH11. Hà Nội.
  30. Quốc hội, 2014. Luật đầu tư công số 49/2014/QH-13. Hà Nội.
  31. Dương Cao Sơn, 2008. “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN”. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Học viện Tài chính.
  32. Bùi Ngọc Sơn, 2006. “Thất thoát lãng phí vốn nhà nước trong đầu tư xây dựng công trình ở Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội.
  33. Thanh tra tỉnh Hà Giang, 2015. Kết luận thanh tra số 01/KL – TTr ngày 15/01/2015. Hà Giang.
  34. Thanh tra Bộ kế hoạch và đầu tư, 2014. Kết luận thanh tra số 4993/BKHĐT -TTr ngày 01/8/2014. Hà Nội.
  35. Lê Toàn Thắng, 2012. “Quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN của Thành Phố Hà Nội”. Luận văn thạc sĩ kinh tế chính trị. Trung tâm đào tạo bồi dưỡng giảng viên lý luận chính trị.
  36. Thủ tướng Chính phủ, 2006. Quyết định số 210/2006/QĐ-TTg, ngày 12/9/2006 về việc ban hành các nguyên tắc tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển bằng nguồn vốn NSNN giai đoạn 2007-2010. Hà Nội.
  37. UBND tỉnh Bắc Ninh, 2006-2011. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội năm. Bắc Ninh.
  38. UBND tỉnh Hưng Yên, 2006-2011. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Hưng Yên.
  39. UBND tỉnh Vĩnh Phúc, 2006-2011. Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội. Vĩnh Phúc.

Website:

  1. Nguyễn Thanh Bình, 2013.  “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn nhà nước cho đầu tư kết cấu hạ tầng”, Học viện Ngân hàng, truy cập từ địa chỉ: http://www.tapchitaichinh.gov.vn/Trao-doi-Binh-luan/Nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-nha-nuoc-cho-dau-tu-ket-cau-ha-tang/30736.tctc.
  2. Nguyễn Văn Tuấn, 2013. “Về quản lý vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước”. Báo điện tử tạp chí Tài chính, truy cập từ http://WWW.tapchitaichinh.vn.

Bùi Quang Vinh, 2013. “Nâng cao hiệu quả đầu tư sử dụng nguồn vốn Nhà nước”. Báo điện tử Tạp chí Cộng sản, truy cấp từ địa chỉ http://WWW.tapchicongsan.org.vn/home/kinhte-thitruong- xhcn/2013/22060/nang-cao-hieu-qua-dau-tu-su-dung-nguon-von-nha-nuoc.aspx

Tải luận văn miễn phí tại đây