Quản lý nguồn nhân lực của Đài Phát thanh- Truyền hình tỉnh Hà Giang

Nghiên cứu những vấn đề lý luận về quản lý NNL trong lĩnh vực PT – TH và qua thực tiễn hoạt động quản lý NNL tại Đài PT – TH tỉnh Hà Giang giai đoạn 2009 – 2013, có thể rút ra một số kết luận chủ yếu sau:

  1.  Chúng ta đang ở vào thời kỳ phát triển rất quan trọng – đẩy mạnh CNH – HĐH đất nước, phấn đấu đến năm 2020 đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp. Để thực hiện được nhiệm vụ đó Đảng ta đã xác định “ Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững”. Tuy nhiên để yếu tố con người thực sự trở thành động lực tích cực thúc đẩy sự nghiệp CNH – HĐH, nguồn nhân lực phải được giáo dục, tổ chức hợp lý, có chính sách phát hiện đào tạo, bồi dưỡng, sử dụng và đãi ngộ thoả đáng. Sự phát triển của đất nước cũng như sự thành công của từng tổ chức không thể thiếu được yếu tố con người. Vì vậy, công tác quản lý nguồn nhân lực có vai trò đặc biệt quan trọng để đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của tổ chức.
  2.  Cùng với sự phát triển và đổi mới của đất nước, Đài PT – TH tỉnh Hà Giang đã có những phát triển mạnh mẽ, tăng mạnh về số lượng, chất lượng cũng như năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, năng lực tài chính, qui mô và chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình. Đài PT – TH tỉnh Hà Giang đã ngày càng thể hiện rõ vai trò là một cơ quan truyền thông của Hà Giang nói riêng và cả nước nói chung trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị. Đóng góp vào thành công đó có công sức rất quan trọng của đội ngũ NNL các phòng, ban chuyên môn của Đài, ở tất cả mọi cấp độ và lĩnh vực hoạt động khác nhau.
  3.  Dù đã đạt được một số kết quả như trên, song đội ngũ nhân lực các phòng, ban chuyên môn của Đài và hoạt động quản lý NNL cũng vẫn còn nhiều yếu kém, bất cập, trong đó nổi lên là: công tác hoạch định NNL còn có phần lúng túng, thiếu tầm nhìn dài hạn; công tác phân tích công việc và sử dụng NNL chưa mang lại hiệu quả cao; việc xác định nhu cầu và đối tượng đào tạo đôi khi còn mang cảm tính, chưa xuất phát từ yêu cầu thực tế. Điều đó đang đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết cho công tác quản lý NNL của Đài PT – TH tỉnh Hà Giang trong những năm tới.
  4. Để khắc phục các hạn chế, bất cập nêu trên, nhằm hoàn thiện, nâng cao hiệu quả quản lý NNL PT – TH, từ nay đến năm 2020, Đài PT – TH tỉnh Hà Giang phải thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp, trong đó cần tập trung vào một số giải pháp cơ bản, như: Hoàn thiện tổ chức bộ máy đi đôi với đổi mới công tác hoạch định phát triển nguồn nhân lực; Công tác phân tích công việc phải được thiết kế chi tiết và đầy đủ; Đổi mới công tác tuyển dụng nhân lực; Nâng cao hiệu quả đào tạo đi đôi với sử dụng hợp lý nguồn nhân lực; Thực hiện đánh giá công việc đối với cán bộ nhân viên một cách công bằng và chính xác; và tạo động lực làm việc cho người lao động
  5.  Quản lý NNL là một vấn đề có nội hàm rộng và liên quan đến nhiều lĩnh vực. Việc thực hiện những giải pháp đã nêu đòi hỏi sự nỗ lực và quyết tâm cao của toàn thể đội ngũ cán bộ công nhân viên của Đài, cũng như sự quan tâm, chỉ đạo của lãnh đạo tỉnh Hà Giang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2008. Một số vấn đề về nguồn nhân lực ở Việt Nam thời kỳ hậu gia nhập WTO. Bản tin Tuần tin kinh tế – xã hội số 17, 93 ngày 03/12.
  2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, từ 2003-2007. Số liệu thống kê Lao độn g-Việc làm ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Lao động.
  3. Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội, 2004. Lao động – Việc làm ở Việt Nam 1996-2003. Hà Nội: Nxb Lao động – Xã hội.
  4. Bộ Thông tin và Truyền thông, 2012. Quyết định Phê duyệt Quy hoạch phát triển nhân lực ngành thông tin và truyền thông giai đoạn 2011 – 2020, số 896/QĐ-BTTTT. Hà Nội.
  5. Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh, 2012. “Kinh tế nguồn nhân lực”. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.
  6. Mai Quốc Chánh, 1999. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH đất nước. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
  7. Chisstian, 2002. “Quản lý nguôn nhân lực trong khu vực nhà nước”, tập I và Tập II, sách dịch. Hà Nội: NXB chính trị quốc gia HCM.
  8. Hồ Anh Dũng, 2002. Phát huy yếu tố con người trong lực lượng sản xuất ở Việt Nam hiện nay. Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.
  9. Nguyễn Hữu Dũng, 2003. Sử dụng hiệu quả nguồn lực con người ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Lao động – Xã hội.
  10. Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Giang, 2009-2013. Báo cáo tổng kết công tác năm 2009-2012, phương hướng nhiệm vụ năm 2010-2013. Hà Giang.
  11. Đài Phát thanh – Truyền hình Hà Giang, 2013. Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, viên chức từ năm 2009 đến 2013. Hà Giang.
  12. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2006. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X.  Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
  13. Đảng Cộng sản Việt Nam, 2011. Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI. Hà Nội: Nxb Chính trị quốc gia.
  14. Nguyễn Vân Điềm và Nguyễn Ngọc Quân, 2007. Giáo trình Quản trị nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
  15. Đinh Thu Giang, 2008. “Một số biện pháp hoàn thiện công tác thu hút, duy trì và phát triển nguồn nhân lực tại Đài truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh” . Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Quốc gia HCM.
  16. Nguyễn Thị Thanh Giang, 2007. “Hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại Tổng công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam”. Luận văn thạc sĩ kinh tế. Trường Đại học Kinh tế, ĐHQGHN.
  17. Keith Jackson và Phil Charley Tom Hogan, 2010. “Cẩm nang quản lý phát thanh truyền hình”, Đài TNVN dịch.
  18. Nicolas Henry, 2007. Quản trị công và Chính sách công, tái bản lần thứ 10, Public Administration and Public affairs, 10th  edition 2007.
  19. Phạm Minh Hạc, 1993. Con người Việt Nam và công cuộc đổi mới.  Kỷ yếu Hội thảo khoa học. Chương trình KHCN cấp nhà nước, Mã số:  KX-07.
  20. Nguyễn Văn Long, 2011. “Nghiên cứu xây dựng nội dung đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng quản lý và kiến thức kỹ thuật về chuyển đổi số hóa truyền dẫn phát sóng phát thanh, truyền hình”. Đề tài NCKH cấp Trường, Mã số 100-11-KHKT-RD.
  21. Phạm Thành Nghị và Vũ Hoàng Ngân, 2004. Quản lý nguồn nhân lực ở Việt Nam.  Hà Nội: Nxb Khoa học xã hội.
  22. Nguyễn Ngọc Oanh, 2014. “Đào tạo nguồn nhân lực cho báo chí, truyền thông quốc tế ở Việt Nam hiện nay”, Tạp chí Người Làm báo, số 5.
  23. Đình Phúc và Khánh Linh, 2007. Quản lý nhân sự. Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính.
  24. Đỗ Văn Phức, 2007. Tâm lý trong quản lý doanh nghiệp. Hà Nội: Nhà xuất bản Bách khoa.
  25. Quốc hội, 1989. Luật báo chí, số 29-LCT/HĐNN8.
  26. Quốc hội, 1999. Luật báo chí bổ xung và sửa đổi, số 12/1999/QH10.
  27. Quốc hội, 2010. Luật viên chức, số 58/2010/QH12.
  28. Nguyễn Quang Tánh, 2011. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị nguồn nhân lực tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Agribank Tân Bình. Luận văn thạc sĩ kinh tế.
  29. Nguyễn Văn Thành, 2012. “Hoàn thiện công tác quản lý nguồn nhân lực tại ngân hàng Công Thương Chương Dương”,  luận văn thạc sĩ kinh tế. Đại học kinh tế Quốc dân.
  30. Nguyễn Hữu Thân, 2007. Quản trị nhân sự. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động – Xã hội.
  31. Nguyễn Tấn Thịnh, 2005. Giáo trình Quản lý nhân lực trong doanh nghiệp. Hà Nội : Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật.
  32. Trần Thị Thu và Vũ Hoàng Ngân, 2011. “Quản lý nguồn nhân lực trong tổ chức công”. Hà Nội: NXB Đại học Kinh tế Quốc dân.

Đới Văn Thư, 2009. Thực trạng quản trị nguồn nhân lực tại Công ty TNHH thương mại – xây dựng Đông Quang, luận văn thạc sĩ kinh tế.  Đại học kinh tế.

Tải luận văn tại đây :http://123link.pw/IEHfx7gZ