Master Items trong Qlik Sense (P2)

Trong bài viết trước, chúng ta đã điểm qua định nghĩa về Master Items, phân loại , công dụng và một ví dụ dùng Master Dimension để cố định mã màu cho giá trị dữ liệu. Bài viết này sẽ tiếp tục trình bày các trường hợp sử dụng Master Items và một số thủ thuật liên quan.

Sử dụng Master Items (tt)

2. Tạo drill-down group cho các chiều dữ liệu phân cấp

Trong nhiều trường hợp, một số field trong dữ liệu của bạn hợp thành một cấu trúc phân cấp dạng cây, ví dụ Châu lục > Quốc gia > Tỉnh > Thành phố. Trong quá trình phân tích dữ liệu ở một cấp nhất định trong cây, người sử dụng thường có nhu cầu đào sâu xuống cấp thấp hơn (drill-down) hoặc tổng quát hóa ở cấp cao hơn (drill-up). Master dimension có thể giúp bạn dễ dàng tạo một drill-down group từ các dimension.

Drill-down group có thể được sử dụng như một dimension bình thường trong trong các biểu đồ. Khi chưa có selection, biểu đồ sẽ lấy cấp cao nhất trong group làm dimension. Khi người sử dụng lựa chọn dữ liệu, nếu cấp hiện tại chỉ còn một giá trị có thể có, cấp tiếp theo trong group sẽ được dùng làm dimension của biểu đồ. Cứ như vậy đến khi drill down đến cấp thấp nhất.

Tính năng drill-up được hỗ trợ cho bar chart, pie chart và line chart. Khi drill down xuống các cấp thấp hơn trong một chart, các cấp trước đó sẽ hiển thị thành một danh sách trên biểu đồ (thuật ngữ trong Qlik Sense gọi danh sách này là “breadcrumbs”). Bạn có thể click vào các cấp trong danh sách này để drill up lên cấp mong muốn.

Ở ví dụ trong hình dưới đây, pie chart và bar chart hiển thị danh sách Region▶Sub Region ▶Country ▶City trong quá trình drill-down và drill-up

3. Định nghĩa sẵn các biểu thức phức tạp cho measure và calculated dimension

Đây là công dụng căn bản của Master Items. Giả sử bạn có một công thức tính tổng doanh thu bán đồ thể thao cho thị trường Châu Âu trong biểu thức Set Analysis sau:

Sum({<ProductCategory={‘Sportswear’},Region={‘Europe’}>} Sales)

Nếu bạn muốn phổ biến biểu thức trên cho toàn bộ người dùng dashboard, bạn có thể định nghĩa biểu thức trong một Master measure. Khi người sử dụng tạo biểu đồ của riêng mình, họ có thể nhanh chóng kéo thả Master measure vài biểu đồ mà không cần phải biết rõ về cú pháp của Set Analysis. Tương tự khi bạn cần tạo ra các chiều dữ liệu thứ cấp (calculated dimensions – các dimension không có sẵn trong data model, được tạo ra dựa trên cơ sở tính toán trên các field sẵn có).

4. Tạo nhanh các calendar measure dùng trong phân tích gối đầu

Một yêu cầu phổ biến đối với các BI dashboard là phải có khả năng phân tích hoặc dự báo gối đầu (rolling analysis / forecast) tương đối theo thời gian. Ví dụ, người sử dụng thường muốn so sánh tổng doanh thu từ đầu năm hiện tại đến nay so với tổng doanh thu cùng kỳ năm trước.

Bạn hoàn toàn có thể tự viết các biểu thức Set Analysis (tham khảo loạt bài viết Set Analysis trong Qlik cho mục đích trên. Tuy nhiên, khi sử dụng Master Measure, Qlik Sense hỗ trợ bạn tạo hàng loạt measure đáp ứng các yêu cầu phân tích gối đầu phổ biến.

Trong hình minh họa bên dưới, bạn chỉ cần chọn field chứa dữ liệu cần tính toán (Aggregated filed), phép tính (Sum, Count, Avg,…), field ngày tháng và khoảng thời gian (Time range). Qlik Sense sẽ tự động tạo ra một loạt Master Measure như MTD Current Month (từ đầu tháng đến hiện tại) , MTD Last Month (từ đầu tháng trước đến ngày hiện tại trong tháng trước), v.v. Tùy theo khoảng thời gian bạn lựa chọn (Yearly, Monthly, Quarterly, Weekly) mà Qlik Sense sẽ tạo ra các calendar measure tương ứng.

5. Tạo Alternate State

Như đã đề cập trong bài viết Set Analysis trong Qlik (P1)Alternate Statemột tính năng trong QlikView, được hỗ trợ trên Qlik Sense từ phiên bản November 2018.. Alternate State cho phép định nghĩa nhiều trạng thái lựa chọn (state), mỗi filter pane và chart trong dashboard có thể thuộc về một state nhất định. Selection trên một state không ảnh hưởng đến state khác.

Như trong hình minh họa dưới đây, bạn cần so sánh số lượng đơn hàng bán được theo từng nhóm mặt hàng ở 2 quốc gia bất kỳ. Cách làm tốt nhất là tạo 2 Alternate State, 2 filter pane và 2 bar chart. Một nhóm filter pane + bar chart sẽ gắn với state1, nhóm còn lại gắn với state2. Ở mỗi nhóm, khi chọn một quốc gia trên filter pane, chỉ bar chart của nhóm đó được cập nhật. Nhóm còn lại không bị ảnh hưởng.

Alternate State được Qlik Sense xem như một Master Item thông thường. Khi tạo Alternate State, bạn chỉ cần điền duy nhất một thông số là tên của state đó. Khi edit các chart, bạn có thể định nghĩa state cho chart ở mục Appearances > Alternate states.

Một số thủ thuật khi làm việc với Master Items

  • Bạn có thể thêm các tag khi định nghĩa Master Items, rất hữu ích khi bạn có một thư viện Master Items đồ sộ trong Dashboard. Tag giúp bạn dễ dàng tìm kiếm item mình cần khi sử dụng thanh tìm kiếm trên Assets panel.
  • Để xem nhanh thiết lập của một Master Item, bạn có thể click vào item đó thay vì phải edit item. Các thông số của Master Item sẽ được hiển thị trên một cửa sổ pop-up
  • Từ phiên bản Qlik Sense April 2018, người dùng có thể định nghĩa label expression trong Master Item. Sử dụng các hàm liên quan đến lựa chọn như GetFiledSelections() trong label (hình trên), bạn có thể tạo ra label động cho Master Item của mình. Như trong hình dưới, label của Master Measure được cập nhật tùy theo lựa chọn hiện tại trong field Product.

Bạn có thể tải ứng dụng mẫu với các ví dụ trong loạt bài viết tại VietQlikies Public Share – Blog 25,26