Master Items trong Qlik Sense (P1)

Cũng như bất kỳ công cụ thiết kế nào khác, khả năng tái sử dụng là môt yêu cầu quan trọng Qlik Sense. Giả sử bạn vừa xây dựng xong một biểu thức (expression) phức tạp để tính toán một số liệu nghiệp vụ (business measure) hoặc một chiều dữ liệu thứ cấp (calculated dimension), làm thế nào để dùng lại expression này ở nhiều biểu đồ trong nhiều sheet khác nhau? Cách làm đơn giản nhất là copy expression từ biểu đồ sẵn có và paste vào những biểu đồ mới, hoặc cao hơn một chút là lưu các expression quan trọng vào một text file để copy khi cần. Tuy nhiên, khi cần thay đổi định nghĩa một expression, bạn sẽ phải modify từng biểu đồ và sửa expression tương ứng.

Để tránh các rắc rối tương tự như trên và đơn giản hóa việc thiết kế dashboard, Qlik Sense cung cấp tính năng Master Items. Loạt bài viết sau sẽ tóm tắt mục đích, cách tạo và sử dụng Master Items và một số thủ thuật khác khi làm việc với Master Items.

Master Items là gì?

Master items là cách thức để người dùng có thể tạo ra mốt số định nghĩa, và sử dụng các định nghĩa này xuyên suốt trên app của mình. Master items có thể chứa các định nghĩa sau:

  • Chiều dữ liệu (Dimension)
  • Biểu thức (Measure)
  • Biểu đồ định nghĩa sẵn (Visualization)
  • Trạng thái lựa chọn (Alternate state). Tính năng này bắt đầu được hỗ trợ từ phiên bản Qlik Sense September 2018.

Ưu điểm nổi bật của Master items chính là việc chỉ có một phiên bản duy nhất của các định nghĩa này nên rất dễ dàng quản lý tập trung trên toàn app. Cũng tương tự như master data, Master Items giúp người dùng có một Single version of truth tốt hơn. Các master items được quản lý tập trung, dễ chỉnh sửa, cập nhật và dễ dàng được chia sẻ và sử dụng lại bởi những người dùng khác.

Cách tạo Master items

Qlik Sense cho phép người dùng tạo ra Master items theo 4 cách khác nhau:

1. Tạo master items từ mục Master Items trong Asset panel

Nhắc lại một chút về tên gọi các khu vực làm việc trong Qlik Sense ở chế độ sheet edit mode: Ở giữa là Design Grid để bạn kéo thả các visualization, bên trái là Asset Panel chứa những đối tượng cấu thành dashboard, và bên phải là Property Panel chứa các thuộc tính của chart đang được chọn

Trong thanh Asset Panel, mục Master items liệt kê các Master items đã được tạo trong app, và cung cấp nút “Create new” để tạo Master Dimension / Measure/ Visualization/ Alternate states mới

2. Tạo master items từ mục Fields trong Asset panel

Từ thanh Asset Panel, mục Fields, bạn có thể tạo Master Dimension hoặc Measure khi duyệt qua các data field

3. Tạo master items từ Data model viewer trong Preview panel

Tương tự như trên, khi duyệt qua các data field trong Data Model Viewer, bạn có thể tạo Master Dimension hoặc Measure từ một filed trong data model

4. Tạo Master Visualization từ biểu đồ sẵn có

Khi tạo xong một biểu đồ ưng ý và muốn lưu để dùng lại trong các sheet khác, bạn có thể right click vào biểu đồ, chọn Add to master items để biến biểu đồ thành một Master Visualization

Sử dụng Master Items

Master Items được ứng dụng linh hoạt trong nhiều trường hợp khác nhau. Có thể liệt kê một số như sau:

  1. Thể hiện những tông màu (scheme) tùy chỉnh trên biểu đồ và cố định màu cho từng giá trị của dimension.
  2. Chứa trường dữ liệu được tổ chức thành các drill-down group trong các master dimension
  3. Lưu lại các expression dùng để tính toán measure và calculated dimension trong các biểu đồ
  4. Tạo nhanh calendar measure
  5. Áp dụng các Alternate State khác nhau lên biểu đồ

Trong phạm vi bài blog này, mình sẽ minh họa (1) cách sử dụng Master items để thể hiện những tông màu tùy chỉnh trên biểu đồ.

1. Tạo tông màu tùy chỉnh theo giá trị dimension

Dữ liệu được sử dụng ở đây gồm 2 dimension: Year (năm), Shipper (công ty giao hàng) và 2 expression: Count(OrderID) – tổng số đơn hàng,Sum(Sales) – tổng doanh thu

Đây là bar chart và pie chart với tông màu mặc định và dimension là field Year, Shipper đơn giản. Bạn có thể thấy ở bar chart bên phải, shipper SafeAndFast được thể hiện với màu vàng, trong khi ở pie chart bên trái lại là màu xanh dương. Đây là một thiết kế không tốt – mã màu thay đổi có thể làm ngắt quãng mạch suy nghĩ của người phân tích dữ liệu khi phải map qua lại giữa bảng màu của 2 biểu đồ.

Như vậy mục tiêu là làm sao để mã màu của mỗi shipper (hay nói cách khác – mỗi giá trị dữ liệu trong field Shipper) không thay đổi từ chart này qua chart khác. Để làm được điều này, ta có thể định nghĩa một Master dimension từ field Shipper, và dùng tính năng Value colors để đặt một mã màu cố định cho mỗi shipper:

Sau khi tạo ra Master dimension, ta có thể thay dimension Shipper trong các chart thành Shipper_Dimension. Kết quả là các chart sử dụng Master dimension này đều tuân theo một bảng màu thống nhất –
SafeAndFast luôn có màu cam ở tất cả các chart

Trong phạm vi hạn hẹp của bài blog, mình không thể trình bày hết tất cả các ứng dụng của master items. Các ứng dụng còn lại và thủ thuật khi làm việc với Master Items sẽ được trình bày trong bài viết sau.