Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Hà Giang là một trong những tỉnh miền núi và dân tộc có tỷ lệ hộ nghèo cao nhất cả nước hiện nay. Theo số liệu điều tra xác định hộ nghèo năm 2013 của Sở Lao động – TBXH Hà Giang, tính đến hết năm 2013, tỷ lệ hộ nghèo của Hà Giang vẫn còn 26,95% tổng số hộ toàn tỉnh. Đó là một con số rất cao so với cả nước, để giảm tỷ lệ này xuống sát mức chung của cả nước, đòi hỏi sự nỗ lực rất cao của cán bộ và Nhân Dân trong tỉnh.  Đại hội lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Hà Giang nhiệm kỳ 2011-2015 đã khẳng định quyết tâm: “Đoàn kết, đổi mới, phấn đấu thoát khỏi tỉnh đặc biệt khó khăn, kém phát triển”.

Để giải quyết những yêu cầu trên, góp phần thực hiện quyết tâm của Đảng bộ và Nhân Dân tỉnh Hà Giang tôi chọn Đề tài Luận văn Thạc sĩ của mình là: Giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang.

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn là:

– Tại sao công cuộc giảm nghèo ở Hà Giang chưa bền vững?

– Tỉnh Hà Giang cần phải làm gì để tiếp tục thúc đẩy quá trình giảm nghèo bền vững hơn trong thời gian tới?

  • Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở đánh giá thực trạng giảm nghèo tại Hà Giang trong gần 10 năm (2005-2013), có tính đến bối cảnh hiện nay luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh từ nay đến năm 2020.

2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu

– Nghiên cứu những vấn đề lý luận chung về giảm nghèo bền vững;

– Phân tích, đánh giá hoạt động giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang từ năm 2005 đến năm 2013;

– Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang đến năm 2020.

  • Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn về đói nghèo và giảm nghèo bền vững.

3.2. Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: nghiên cứu chính sách, biện pháp giảm nghèo bền vững và thực tiễn giảm nghèo bền vững.

– Phạm vi không gian: nghiên cứu vấn đề giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Luận văn cũng nghiên cứu giảm nghèo bền vững tại một số địa phương trong nước để rút ra bài học kinh nghiệm cho tỉnh Hà Giang.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

  1. Trần Xuân Cầu, 2013. Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
  2. Trần Xuân Cầu, Mai Quốc Chánh, 2008. Giáo trình Kinh tế Nguồn nhân lực. Hà Nội: Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân.
  3. Lê Bạch Dương, Đặng Nguyên Anh, Khuất Thu Hông, Lê Hoài Trung, Robert Leroy Bach, 2005.  Bảo trợ xã hội cho những nhóm thiệt thòi ở Việt Nam. Hà Nội; Nhà xuất bản Thế giới.
  4. Phạm Thái Hưng và các tác giả (2010). “Nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam Thực trạng và thách thức tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135-II“ Hà Nội.
  5. Phạm Thái Hưng và cộng sự, 2010. Nghèo của đồng bào dân tộc thiểu số ở Việt Nam Thực trạng và thách thức tại các xã đặc biệt khó khăn thuộc Chương trình 135-II. Hà Nội: Báo cáo nghiên cứu
  6. Trần Tiến Khai & Nguyễn Ngọc Danh (2012). “Quan hệ giữa sinh kế và tình trạng nghèo ở nông thôn Việt Nam“  Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trường – Trường Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh. Mã số: CS-2012-02.
  7. Nguyễn Đức Nhật và nhóm chuyên gia (2013). “Nghiên cứu mô hình giảm nghèo của các đối tác quốc tế ở Việt Nam“ do Bộ Lao Động Thương Binh và Xã hội, Tổ chức UNDP, Tổ chức Iris Aid đã tài trợ
  8. Oxfam và Action Aid, 2008. Tác động của giá cả đến đời sống và sinh kế của người nghèo. Hà Nội.
  9. Oxfarm – ActionAid, 2009. Theo dõi nghèo đói theo phương pháp cùng tham gia tại một số công đồng dân cư nông thôn Việt Nam. Hà Nội: Báo cáo tổng hợp năm 2008.
  10. Lê Du Phong và các cộng sự, 1999.  Kinh tế thị trường và sự phân hoá giàu nghèo ở vùng Dân tộc và Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay. Hà Nội: Báo cáo nghiên cứu.
  11. Lê Du Phong, Hoàng Văn Hoa, Nguyễn Thành Độ, Vũ Thành Hưởng (1999). “Kinh tế thị trường và sự phân hoá giàu nghèo ở vùng Dân tộc và Miền núi phía Bắc nước ta hiện nay“  NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội.
  12. Nguyễn Chí Thiện, 2008. Chi tiêu và thu nhập của người dân nông thôn miền núi ở tỉnh Thái Nguyên. Hà Nội: Tạp chí Kinh tế và Phát triển, Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội, số 127 (1-2008).
  13. Đinh Đức Thuận và nhóm nghiên cứu Trường Đại học Lâm nghiệp, 2005. “Lâm nghiệp, giảm nghèo và sinh kế nông thôn ở Việt Nam“ do Đại sứ quán Vương quốc Hà Lan, Cơ quan hợp tác và phát triển Thụy Sĩ, Cơ quan Phát triển quốc tế Thụy Điển đồng tài trợ.
  14. Tổng cục Thông kê, 2012. Niên giám thống kê năm 2011. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
  15. Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam, 2012. Nghị quyết số 15-NQ/TW Hội nghị lần thứ năm Ban chấp hành trung ương Khóa XI về một số vấn đề về chính sách xã hội giai đoạn 2012-2020. Hà Nội.
  16. Báo cáo “Các nhân tố hỗ trợ và cản trở hộ nghèo tiếp cận các nguồn vốn sinh kế để giảm nghèo bền vững” thực hiện các dự án nâng cao năng lực phát triển cộng đồng của chương trình Chia Sẻ – SIDA (2009)
  17. Bộ LĐTBXH, 2005. Mô hình giảm nghèo vùng Tây Bắc. Hà Nội: Đề tài khoa học cấp bộ năm 2004.
  18. GSO, 2012. Kết quả điều tra VHLSS 2010. Hà Nội: Nhà xuất bản Thống kê.
  19. Chia sẻ/ILSSA, 2007. Cơ sơ lý luận về phân cấp quản lý và mối quan hệ với giảm nghèo. Hà Nội: Báo cáo nghiên cứu.
  20. Chính phủ, 2008. Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP về chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo. Hà Nội.
  21. Chính phủ, 2011. Nghị quyết số 80/NQ-CP về định hướng giảm nghèo bền vững thời kỳ từ năm 2011-2020. Hà Nội.
  22. Chính Phủ, 2013. Báo cáo số 63/BC-CP thực hiện chính sách, pháp luật về giảm nghèo giai đoan 2005-2012. Hà Nội.
  23. ILSSA, 2007. Luận chứng điều chỉnh chuẩn nghèo. Hà Nội: Báo cáo khoa học.
  24. ILSSA/WBI, 2002. Đại cương về đo lường và phân tích nghèo đói. Hà Nội.
  25. SIDA/Chia sẻ, 2009. Báo cáo đánh giá năng lực giảm nghèo. Hà Nội.
  26. Tỉnh ủy Hà Giang, 2008. Nghị quyết số 12-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XIV về Tăng cường chỉ đạo thực hiện chương trình giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Hà Giang.
  27. Tỉnh ủy Hà Giang, 2011. Nghị quyết số 06-NQ/TU của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Khóa XV về Tăng cường chỉ đạo thực hiện chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững giai đoạn 2011-2015 trên địa bàn tỉnh Hà Giang. Hà Giang.
  28. UNDP, 2010.  Báo cáo phát triển con người 2010, của cải thực sự của quốc gia: Con đường đi đến phát triển con người. Hà Nội.
  29. UNDP, 2012. Giảm nghèo bền vững và quản lý rủi ro do thảm hoạ thiên nhiên ở khu vực duyên hải miền trung: Bài học rút ra và các gợi ý chính sách. Tài liệu nghiên cứu của Liên hiệp quốc.
  30. UNDP/Dự án Hỗ trợ giảm nghèo, 2009. Tái nghèo ở nông thôn. Hà Nội.
  31. UNICEF, 2009. Cách tiếp cận nghèo đa chiều. Hà Nội.
  32. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, 2006. Báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2001-2005. Hà Giang.
  33. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, 2006-2013. Báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang các năm 2006, 2007, 2008, 2009, 2011, 2012, 2013. Hà Giang.
  34. Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Giang, 2011. Báo cáo tổng kết công tác giảm nghèo trên địa bàn tỉnh Hà Giang giai đoạn 2006-2010. Hà Giang.
  35. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, 2014. Báo cáo số 660/BC-UBTVQH kết quả giám sát việc thực hiện chính sách pháp luật về giảm nghèo. Hà Nội.
  36. Văn phòng chương trình 135, 2007. Báo cáo mô hình tài chính vi mô các xã 135. Hà Nội.
  37. Văn phòng chương trình 135, 2007. Báo cáo phát triển kinh tế xã hội và giảm nghèo các xã 135 khu vực miền núi. Hà Nội.
  38. VPCTMTQG GN, 2006. Giải pháp giảm nghèo. Kỷ yếu Hội thảo giảm nghèo và sinh kế,  Đầm Vạc, Vĩnh Yên.
  39. VPCTMTQG GN, 2009. Báo cáo chuyên đề khuyến nông, Báo cáo đánh giá giữa kỳ chương trình giảm nghèo 2006-2010. Hà Nội.
  40. VPCTMTQG GN, 2010. Tài liệu hướng dẫn ra soát hộ nghèo năm 2010. Hà Nội.
  41. VPCTMTQG GN, 2011. Số liệu nghèo đói 2006-2010. Hà Nội: Nhà xuất bản Lao động xã hội.
  42. Trường Đại học KTQD, 2008. Giáo trình Kinh tế nguồn nhân lực: NXB ĐHKTQD, Hà Nội.
  43. Các trang Web:

– www.gso.gov.vn

– www.hagiang.gov.vn

– www.kinhtenongthon.com.vn

– www.chinhphu.vn

– giamngheo.molisa.gov.vn

Tải luận văn tại đây :http://123link.pw/nadoK6